Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2017

QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2017

Ngày 24/3/2017, Hiệu trưởng Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã ký Quyết định số 292QĐ-ĐHKT-ĐT ban hành Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2017.

 

Toàn văn Quy chế xem Tại đây

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này áp dụng đối với Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội và các cá nhân có liên quan trong việc thực hiện tuyển sinh đại học hệ chính quy (không bao gồm hình thức liên thông chính quy).

2. Quy chế này quy định về tuyển sinh đại học hệ chính quy bao gồm: môn thi và xét tuyển, điều kiện tham gia tuyển sinh của thí sinh, quy định về việc xác định thí sinh trúng tuyển, chính sách ưu tiên trong tuyển sinh; thủ tục và hồ sơ đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển, chuyển nhận giấy báo thi; tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà trường trong công tác tuyển sinh; chuẩn bị và công tác tổ chức cho kì thi; chấm thi; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển.

3. Các công tác khác như: hoạt động thanh tra công tác tuyển sinh; chế độ báo cáo và lưu trữ; khen thưởng và xử lý vi phạm; xử lý thông tin phản ánh về tiêu cực trong tuyển sinh và một số công tác khác được thực hiện theo Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

1. Kỳ thi tuyển sinh đại học hệ chính quy là công tác trọng tâm hàng năm của Nhà trường nhằm tuyển chọn được đủ chỉ tiêu về số lượng sinh viên đáp ứng được các yêu cầu về đào tạo của Nhà trường.

Đặc biệt, kỳ thi các môn năng khiếu được Nhà trường tổ chức nhằm mục đích phát hiện năng khiếu thẩm mỹ, năng khiếu vẽ mỹ thuật và bố cục tạo hình của thí sinh, làm căn cứ để tuyển sinh đại học các ngành năng khiếu của Trường.

2. Kỳ thi phải đảm bảo các yêu cầu: nghiêm túc, khách quan, công bằng; kết quả thi phản ánh đúng trình độ của thí sinh.

Điều 3. Chỉ tiêu tuyển sinh, ngành, nhóm ngành, tổ hợp xét tuyển và phương thức xét tuyển

1. Chỉ tiêu được xác định theo ngành/nhóm ngành và theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo.

2. Thí sinh đăng ký nguyện vọng theo nhóm ngành. Mỗi nhóm ngành gồm một hoặc nhiều ngành và được xác định bởi mã nhóm ngành. Đối với một nhóm ngành, các tổ hợp xét tuyển được xét bình đẳng khi xác định điểm trúng tuyển. Do đó, thí sinh chỉ đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.

3. Ngay sau khi thí sinh xác nhận nhập học, HĐTS sẽ tổ chức phân ngành học cho các thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành có 2 ngành trở lên trên cơ sở: điểm xét tuyển của thí sinh; nguyện vọng ngành của thí sinh; chỉ tiêu đào tạo ngành hoặc do HĐTS Trường quy định.

4. Tổ hợp xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh các ngành cụ thể như sau:

TT

Ngành/chuyên ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

1

Nhóm ngành 1                               KTA01 

1.1

Kiến trúc

52580102

Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
(điểm Vẽ mỹ thuật nhân

hệ số 2)

350

1.2

Quy hoạch vùng và đô thị

52580105

150

2

Nhóm ngành 2                               KTA02 

2.1

Kiến trúc cảnh quan

52580110

Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
(điểm Vẽ mỹ thuật nhân

hệ số 2)

50

2.2

Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc

52580102.1

50

3

Nhóm ngành 3                               KTA03 

3.1

Thiết kế đồ họa

52210403

Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu

50

3.2

Thiết kế thời trang

52210404

50

4

Nhóm ngành 4                               KTA04 

4.1

Thiết kế nội thất

52210405

Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu

100

4.2

Điêu khắc

52210105

30

5

Nhóm ngành 5                               KTA05 

 

Kỹ thuật công trình xây dựng
(chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp)

52580201

Toán, Vật lý, Hóa học

450

6

Nhóm ngành 6                               KTA06 

6.1

Kỹ thuật công trình xây dựng
(chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị)

52580201.1

Toán, Vật lý, Hóa học

100

6.2

Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng

52510105

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Hóa học, Sinh học

6.3

Quản lý xây dựng

52580302

Toán, Vật lý, Hóa học

100

Toán, Vật lý, Anh văn

7

Nhóm ngành 7                               KTA07 

 

Kinh tế xây dựng

52580301

Toán, Vật lý, Hóa học

200

8

Nhóm ngành 8                               KTA08 

8.1

Cấp thoát nước – Môi trường nước

52580299

Toán, Vật lý, Hóa học

300

Toán, Vật lý, Anh văn

Toán, Hóa học, Sinh học

8.2

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
(chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị)

52580211

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Anh văn

Toán, Hóa học, Sinh học

8.3

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
(chuyên ngành Kỹ thuật môi trường đô thị)

52580211.1

Toán, Vật lý, Hóa học

Toán, Vật lý, Anh văn

Toán, Hóa học, Sinh học

8.4

Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

52580205

Toán, Vật lý, Hóa học

150

Toán, Vật lý, Anh văn

Toán, Hóa học, Sinh học

8.5

Công nghệ thông tin

52480201

Toán, Vật lý, Hóa học

50

Toán, Vật lý, Anh văn

Toán, Hóa học, Sinh học

 

Tổng:

 

 

   2.180(*)

* Tổng chỉ tiêu tuyển sinh 2.180 chưa bao gồm 50 chỉ tiêu đối tượng Cử tuyển.

5. Phương thức thi và xét tuyển

a) Với các ngành năng khiếu (các nhóm ngành 1, 2, 3 và 4), Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội sử dụng hình thức thi tuyển kết hợp với xét tuyển để tuyển sinh. Trong đó, Trường kết hợp thi tuyển bằng các môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu) với việc sử dụng kết quả điểm thi một số môn (Toán, Vật lý và Ngữ văn) của thí sinh trong Kỳ thi THPT quốc gia.

b) Với các ngành kỹ thuật, kinh tế (các nhóm ngành 5, 6, 7 và 8), Trường tổ chức tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia.

Điều 4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

1. Đối với các tổ hợp chỉ có môn thi văn hóa: Theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Đối với các tổ hợp có môn thi năng khiếu

a) Các môn thi văn hóa: Theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Các môn thi năng khiếu:

- Tổ hợp V00 (các nhóm ngành 1 và 2): Môn Vẽ mỹ thuật gồm hai bài thi Vẽ mỹ thuật 1 (MT1) và Vẽ mỹ thuật 2 (MT2) được chấm theo thang điểm 5.

- Điểm môn Vẽ mỹ thuật được tính như sau:

Điểm môn Vẽ mỹ thuật = Điểm bài thi Vẽ mỹ thuật 1 + Điểm bài thi Vẽ mỹ thuật 2.

- Điểm môn Vẽ mỹ thuật sau khi nhân hệ số 2,0 phải đạt tối thiểu để được xét tuyển như sau:

8,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 1 (KV1);

9,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 2, khu vực 2 – nông thôn (KV2, KV2-NT);

10,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 3 (KV3).

- Điểm ưu tiên (Dưt) được tính quy đổi theo thang điểm 40 được tính theo công thức sau:

Dưt = (ƯTkv + ƯTđt) × 40/30

Với ƯTkv là điểm Ưu tiên theo khu vực, ƯTđt là điểm Ưu tiên theo đối tượng được quy định trong Quy chế tuyển sinh hiện hành.

- Tổ hợp H00 (các nhóm ngành 3 và 4): Hai môn thi năng khiếu là Hình họa mỹ thuật (H1) và Bố cục trang trí màu (H2) được chấm theo thang điểm 10. Tổng điểm hai môn này không nhân hệ số phải đạt tối thiểu để được xét tuyển như sau:

8,00 đối với thí sinh thuộc KV1;

9,00 đối với thí sinh thuộc KV2, KV2-NT;

10,00 đối với thí sinh thuộc KV3.

c) Không tổ chức chấm phúc khảo bài thi các môn năng khiếu.

Điều 5. Đối tượng và điều kiện của thí sinh tham gia tuyển sinh

1. Đối tượng dự thi

a) Đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học.

Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hóa học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Hiệu trưởng Nhà trường xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe.

c) Quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được Thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm 2017, không được bảo lưu sang năm học sau.

d) Thí sinh tham dự kỳ thi THPT quốc gia năm 2017, có tổng điểm 3 môn thi (chưa nhân hệ số) thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển đạt quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

e) Thí sinh xét tuyển vào các ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan, Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc (tổ hợp V00) phải tham dự kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức.

f) Thí sinh xét tuyển vào các ngành Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Điêu khắc (tổ hợp H00) phải tham dự kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức; hoặc có điểm thi môn năng khiếu năm 2017 do Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp tổ chức.

2. Điều kiện dự thi vào các ngành có môn thi năng khiếu

a) Các đối tượng dự thi phải có môn thi tốt nghiệp THPT bao gồm các môn được chọn để xét tuyển vào ngành năng khiếu của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội mà thí sinh sẽ đăng ký như quy định tại Điều 3 của Quy chế này, trừ các môn thi năng khiếu.

b) Các điều kiện khác được thực hiện theo quy định của Quy chế Thi THPT quốc gia và Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 6. Quy định về việc xác định thí sinh trúng tuyển

Thí sinh trúng tuyển phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Có đủ điều kiện tham gia tuyển sinh quy định tại Điều 5 của Quy chế này;

- Có kết quả thi đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và đảm bảo các yêu cầu về xét tuyển được quy định tại Điều 4 của Quy chế này;

- Có điểm xét tuyển đáp ứng các yêu cầu về điểm trúng tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Trường.

Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

1. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Chính sách ưu tiên

Đối tượng tuyển thẳng: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Đối tượng ưu tiên xét tuyển

a) Đối tượng ưu tiên xét tuyển là các thí sinh thuộc diện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành không sử dụng quyền tuyển thẳng. Cụ thể như sau:

- Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đã tốt nghiệp THPT sau kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 được ưu tiên cộng điểm vào tổng điểm của 3 môn xét tuyển khi xét tuyển vào ngành đăng ký;

- Thí sinh đoạt giải trong Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT sau kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 được ưu tiên cộng điểm vào tổng điểm của 3 môn xét tuyển khi xét tuyển vào ngành phù hợp với nội dung của đề tài dự thi của thí sinh do Hội đồng tuyển sinh quyết định.

b) Mức cộng điểm được quy định như sau: Ưu tiên cộng điểm cho các thí sinh xét ưu tiên xét tuyển trước khi xây dựng phương án điểm, sau đó xét tuyển những thí sinh diện này như những thí sinh đăng ký xét tuyển khác. (Nếu đạt nhiều giải cùng một môn/lĩnh vực thì chỉ được hưởng một tiêu chuẩn cộng điểm cao nhất):

- Thí sinh đạt giải Nhất: Cộng 4 điểm;

- Thí sinh đạt Nhì: Cộng 3 điểm;

- Thí sinh đạt giải Ba: Cộng 2 điểm;

- Thí sinh đạt giải Khuyến khích: Cộng 1 điểm.

Các môn thi được ưu tiên xét tuyển được nêu trong các tổ hợp xét tuyển ở khoản 4 Điều 3 của Quy chế này.

4. Chỉ tiêu tuyển thẳng bằng tối đa 5% chỉ tiêu tuyển sinh các ngành.

Điều 8. Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển, chuyển nhận giấy báo thi các ngành có môn thi năng khiếu

1. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào tổ hợp V00, H00 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội phải khai và gửi hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) cùng với lệ phí ĐKDT các môn thi năng khiếu cho Trường.

2. Thí sinh ĐKXT vào tổ hợp H00 có thể ĐKDT môn năng khiếu năm 2017 tại Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam hoặc Đại học Mỹ thuật công nghiệp và nộp Giấy chứng nhận kết quả thi (bản chính) cho Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

3) Hồ sơ ĐKDT vào các ngành năng khiếu

a) Hai phiếu ĐKDT (Phiếu số 1 và Phiếu số 2) điền đầy đủ thông tin có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Thí sinh nhận phiếu ĐKDT tại phòng Đào tạo – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội hoặc download phiếu ĐKDT kèm Hướng dẫn ghi phiếu trong Thông báo tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2017 trên website của Nhà trường tại địa chỉ: http://www.hau.edu.vn/vi/tuyen-sinh.aspx;

b) Ba ảnh chụp theo kiểu chứng minh thư cỡ 4x6cm có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh (quận/huyện, tỉnh/thành phố) của thí sinh ở mặt sau (một ảnh dán trên Phiếu số 1, hai ảnh nộp cho Trường);

c) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận nếu là đối tượng ưu tiên;

d) Hai phong bì dán sẵn tem, ghi rõ địa chỉ liên lạc để Nhà trường gửi Giấy báo dự thi. Địa chỉ liên lạc thí sinh ghi rõ: Họ tên người nhận, thôn/xóm/số nhà/ngõ...; xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố; Số điện thoại liên lạc;

e) Bản phô tô Giấy nộp tiền lệ phí nếu thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

Nếu thí sinh đăng ký dự thi cả hai khối V00 và H00 thì phải nộp hai bộ hồ sơ đầy đủ các nội dung như trên.

4. Thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT

Thí sinh có thể lựa chọn hình các hình thức nộp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT như sau:

a) Nộp trực tiếp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT tại Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội theo địa chỉ:

Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (phòng U114, tầng 1 nhà U).

Địa chỉ: Km10, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội;

b) Nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện và nộp lệ phí ĐKDT qua ngân hàng, thực hiện như sau:

- Nộp lệ phí vào tài khoản của Trường Đại học Kiến trúc theo số tài khoản:

4501.000.1111118 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Tây (BIDV Hà Tây).

Nội dung ghi rõ: Nộp lệ phí dự thi môn năng khiếu của thí sinh:... (ghi rõ họ tên, số CMND, ngày sinh của thí sinh);

- Gửi Bản phô tô Giấy nộp lệ phí của ngân hàng kèm theo hồ sơ ĐKDT môn thi năng khiếu về Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

Thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện chỉ được coi là hoàn tất thủ tục nộp hồ sơ khi thí sinh nhận được phiếu ĐKDT số 2 có xác nhận của Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

5. Lệ phí ĐKDT

a) Thí sinh ĐKDT khối V00:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường: 360.000đ/thí sinh. Trong đó, lệ phí ĐKDT là 335.000đ, phí chuyển phát nhanh Giấy báo dự thi, vật dụng là 25.000đ;

- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện: 375.000đ/thí sinh. Trong đó, lệ phí ĐKDT là 335.000đ, phí chuyển phát nhanh Phiếu số 2, Giấy báo dự thi, vật dụng là 40.000đ.

b) Thí sinh ĐKDT khối H00:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường: 400.000đ/thí sinh. Trong đó, lệ phí ĐKDT là 355.000đ, phí chuyển phát nhanh Giấy báo dự thi và phí phục vụ giá vé, nước pha màu là 45.000đ;

- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện: 415.000đ/thí sinh. Trong đó, lệ phí ĐKDT là 355.000đ, phí chuyển phát nhanh Phiếu số 2, Giấy báo dự thi và phí phục vụ giá vé, nước pha màu là 60.000đ.

Chương II

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG

 TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH

Điều 9. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Tuyển sinh Trường

Hằng năm, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng Tuyển sinh Trường (HĐTS Trường) để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh.

  1. Thành phần của HĐTS trường gồm có:

  a) Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền;

  b) Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng;

  c) Uỷ viên thường trực: Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng Đào tạo;

  d) Các uỷ viên: Một số Trưởng phòng, Trưởng khoa, Trưởng bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin;

  Những người có cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột; cha, mẹ, anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng (gọi chung là người thân) dự thi vào các ngành năng khiếu của Trường không được tham gia HĐTS Trường trong năm đó.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS Trường

HĐTS Trường có nhiệm vụ và quyền hạn tổ chức thực hiện các khâu:

Tổ chức triển khai các phương án tuyển sinh đã được lựa chọn; giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh; thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển; tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định; tổ chức thực hiện phần mềm tuyển sinh thống nhất; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Xây dựng.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS Trường

a) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy chế tuyển sinh;

b) Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh;

c) Báo cáo kịp thời với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Xây dựng về công tác tuyển sinh của Trường;

d) Ra quyết định thành lập bộ phận giúp việc cho HĐTS Trường để triển khai tổ chức công tác tuyển sinh bao gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi. Các Ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS Trường.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐTS Trường:

Phó Chủ tịch HĐTS Trường giúp Chủ tịch HĐTS thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS uỷ quyền.

Điều 10. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS Trường

1. Thành phần Ban Thư ký HĐTS Trường gồm có:

a) Trưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS Trường kiêm nhiệm;

b) Các uỷ viên: một số cán bộ Phòng Đào tạo, Phòng Thanh tra - Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, các khoa, phòng và cán bộ công nghệ thông tin.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS Trường

a) Công bố các thông tin liên quan đến hồ sơ, thời gian và địa điểm đăng kí dự thi, xét tuyển trên trang thông tin điện tử của Trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác;

b) Tổ chức nhận hồ sơ và lệ phí đăng kí dự thi, xét tuyển;

c) Nhập và rà soát thông tin đăng kí dự thi, xét tuyển vào phần mềm tuyển sinh;

d) Cập nhật và công bố công khai thông tin đăng kí dự thi, xét tuyển của thí sinh;

e) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định;

f) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển;

g) In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển;

h) Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển theo quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.

Điều 11. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi

1. Thành phần Ban Đề thi gồm có:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm;

b) Trưởng môn thi: Mỗi môn thi có một Trưởng môn thi do Trưởng ban Đề thi giới thiệu. Trưởng ban Đề thi có thể kiêm nhiệm Trưởng môn thi của một môn thi;

c) Các cán bộ tham gia biên soạn và phản biện đề thi;

d) Giúp việc Ban Đề thi có một số cán bộ làm nhiệm vụ đánh máy, in, đóng gói đề thi.

Những người có người thân dự thi vào các ngành năng khiếu của Trường trong năm tổ chức thi không được tham gia Ban Đề thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi

Giúp Chủ tịch HĐTS Trường xây dựng đề thi, in, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi theo các quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy  hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Đề thi

a) Lựa chọn người làm Trưởng môn thi, cán bộ ra đề thi và phản biện đề thi, cán bộ giúp việc Ban Đề thi và cán bộ bảo vệ, trình Chủ tịch HĐTS Trường xem xét, quyết định;

b) Nêu yêu cầu chi tiết và cụ thể về cấu trúc, nội dung, độ khó, độ dài của từng môn thi;

c) Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác đề thi;

d) Mã hoá các đề thi và quyết định chọn đề thi chính thức và đề thi dự bị;

e) Chỉ đạo xử lý các tình huống bất thường về đề thi;

f) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch HĐTS Trường về chất lượng đề thi, không được phép có sai sót về nội dung, in đề thi đúng quy định, đủ số lượng theo yêu cầu và chịu trách nhiệm bảo mật đề thi tại nơi làm đề thi.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng môn thi

a) Nắm vững và thực hiện đầy đủ yêu cầu của việc ra đề thi của môn thi do mình phụ trách;

b) Chỉ đạo các cán bộ ra đề thi thuộc môn thi do mình phụ trách, xây dựng cấu trúc đề thi, biên soạn đề thi; Trình Trưởng ban Đề thi số đề thi đã chuẩn bị, kể cả đáp án và thang điểm để tổ chức phản biện độc lập. Sau khi nhận được ý kiến phản biện, tổ chức việc đối thoại, chỉ đạo việc chỉnh sửa, hoàn thiện lại đề thi, đáp án và thang điểm trình Trưởng ban Đề thi phê duyệt;

c) Giúp Trưởng ban Đề thi theo dõi, giải đáp và xử lý các vấn đề liên quan đến đề thi do mình phụ trách trong thời gian sao in đề thi, trong các buổi thi và trong thời gian chấm thi;

d) Chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng đề thi của môn thi do mình phụ trách.

5. Nhiệm vụ của cán bộ làm đề thi

a) Chuẩn bị các tài liệu cần thiết phục vụ việc ra đề thi và chịu trách nhiệm trước Trưởng môn thi về việc sử dụng những tài liệu này;

b) Xây dựng đề thi đáp ứng các yêu cầu về cấu trúc và nội dung đề thi quy định trong quy chế tuyển sinh theo sự phân công của Trưởng môn thi;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh quy trình bảo mật đề thi;

d) Chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng đề thi do mình phụ trách.

6. Nhiệm vụ của cán bộ phản biện đề thi

a) Nắm vững yêu cầu về cấu trúc và nội dung đề thi;

b) Kiểm tra tính chính xác, sự phù hợp và phát hiện sai sót của đề thi;

c) Đề xuất ý kiến bằng văn bản với Trưởng môn thi về cấu trúc, nội dung đề thi, độ khó, độ dài, đáp án, thang điểm và các phương án bổ sung sửa chữa.

7. Nhiệm vụ của cán bộ giúp việc, cán bộ bảo vệ và cán bộ công an

a) Thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ cụ thể do Trưởng ban Đề thi giao phó;

b) Công an bảo vệ vòng ngoài địa điểm làm đề thi có trách nhiệm bảo vệ an toàn khu vực làm đề thi, không cho những người không có nhiệm vụ vào khu vực làm đề thi;

c) Công an và người bảo vệ vòng trong địa điểm làm đề thi có trách nhiệm kiểm soát sự cách ly của những người tham gia làm đề thi với bên ngoài, thi hành các quy định và các biện pháp bảo đảm bí mật an toàn khâu làm đề thi tại địa điểm làm đề thi;

d) Người được giao nhiệm vụ nào, ở vòng nào, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đó, ở vòng đó, không được tham gia vào các nhiệm vụ khác hoặc sang vòng khác;

e) Cán bộ bảo vệ và cán bộ công an không được tiếp xúc với việc biên soạn, đánh máy, in, đóng gói và xử lý tình huống đề thi.

Điều 12. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi

1. Thành phần Ban Coi thi gồm:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS Trường kiêm nhiệm;

b) Uỷ viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS Trường kiêm nhiệm;

          c) Các Uỷ viên bao gồm một số Trưởng phòng (Đào tạo, Tổng hợp, Thanh tra - Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Chính trị và Công tác Sinh viên, Tài chính - Kế toán, Quản trị thiêt bị, Trung tâm Dịch vụ), một số Trưởng khoa, Trưởng bộ môn;

          d) Cán bộ coi thi (CBCT), cán bộ giám sát phòng thi là cán bộ, giảng viên thuộc các đơn vị trong Trường, trừ những người là kiến trúc sư, hoạ sĩ; 

          e) Cán bộ trực đề thi là giảng viên thuộc các bộ môn có liên quan trực tiếp đến môn thi;

          f) Cán bộ phục vụ thi: Trật tự viên (bảo vệ), cán bộ y tế, công an; cán bộ phụ trách cơ sở vật chất, hậu cần; cán bộ làm công tác vận chuyển đề thi;

g) Nếu có nhiều điểm thi thì ở mỗi điểm thi Trưởng ban Coi thi chỉ định một uỷ viên của Ban làm Trưởng điểm thi.

Những người có người thân dự thi vào các ngành năng khiếu của Trường trong năm tổ chức thi không được tham gia Ban Coi thi.

2. Trưởng Ban Coi thi chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác coi thi tại Hội đồng thi, quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi trong phạm vi quyền hạn, trường hợp cần thiết phải báo cáo Chủ tịch HĐTS để xin ý kiến chỉ đạo.

3. Phó trưởng Ban Coi thi, Trưởng điểm thi thực hiện các công việc theo sự phân công của Trưởng Ban Coi thi.

4. CBCT, cán bộ giám sát phòng thi và các thành viên khác của Ban Coi thi chấp hành sự phân công của Trưởng ban Coi thi, thực hiện đúng các quy định của quy chế tuyển sinh; khi làm nhiệm vụ tại điểm thi phải tuân thủ sự điều hành của Trưởng điểm thi.

Điều 13. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi

1. Thành phần Ban Chấm thi bao gồm:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS Trường kiêm nhiệm;

b) Uỷ viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS Trường kiêm nhiệm;

c) Các uỷ viên gồm: các cán bộ phụ trách từng môn chấm thi (gọi là Trưởng môn chấm thi) và các cán bộ chấm thi.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi:

Thực hiện toàn bộ công tác chấm thi theo các quy định của Quy chế và thời gian do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Chấm thi:

a) Lựa chọn và đề cử các thành viên Ban Chấm thi để Chủ tịch HĐTS quyết định phê duyệt. Mỗi môn thi phải có tối thiểu 3 cán bộ chấm thi;

b) Điều hành công tác chấm thi. Chịu trách nhiệm trước HĐTS Trường về chất lượng, thời gian và quy trình chấm thi.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ viên thường trực Ban Chấm thi:

Điều hành các uỷ viên Ban Thư ký HĐTS Trường thực hiện các công tác nghiệp vụ.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng môn chấm thi:

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS Trường và Trưởng ban Chấm thi về việc chấm các bài thi thuộc môn mình phụ trách theo qui định của quy trình chấm thi;

b) Lập kế hoạch chấm thi, tổ chức giao nhận bài thi và phân công cán bộ chấm thi;

c) Thường xuyên kiểm tra chất lượng chấm từng bài thi ngay từ lần chấm đầu, kịp thời uốn nắn, sửa chữa các sai sót của cán bộ chấm thi. Nếu phát hiện bài thi có nghi vấn vi phạm quy chế, cần báo cáo Trưởng ban Chấm thi biết để tổ chức kiểm tra các môn thi khác của thí sinh đó;

d) Trước khi chấm, tổ chức cho cán bộ chấm thi thuộc bộ môn thảo luận, nắm vững tiêu chuẩn đánh giá, thang điểm.

Sau khi chấm xong, tổ chức họp cán bộ chấm thi thuộc bộ môn mình phụ trách để tổng kết, rút kinh nghiệm;

e) Kiến nghị Trưởng ban Chấm thi thay đổi hoặc đình chỉ việc chấm thi đối với những cán bộ chấm thi thiếu trách nhiệm, vi phạm quy chế hoặc chấm sai sót nhiều.

6. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ chấm thi:

a) Là những người có tinh thần trách nhiệm cao, vô tư, trung thực, có trình độ chuyên môn tốt và đang trực tiếp giảng dạy đúng môn được phân công chấm;

Những giảng viên đang trong thời kỳ tập sự không được tham gia chấm thi. Những người có người thân dự thi vào các ngành năng khiếu của Trường không được làm cán bộ chấm thi trong năm tổ chức thi. Thành viên Ban Thư ký không được tham gia  chấm thi;

b) Để đảm bảo đúng tiến độ chấm thi, Trưởng ban Chấm thi được phép mời giảng viên của các trường khác không có người thân dự thi vào các ngành năng khiếu của Trường trong năm tổ chức thi để tham gia chấm thi nhưng phải tuân thủ các quy định nói trên và phải được sự đồng ý bằng văn bản của trường đang quản lý cán bộ, giảng viên đó. Trường hợp mời nhà giáo đã về hưu làm cán bộ chấm thi, phải được sự chuẩn y của Chủ tịch HĐTS Trường;

c) Mọi cán bộ chấm thi, kể cả cán bộ của các trường khác tham gia chấm thi phải thực hiện các quy định của quy chế tuyển sinh, nếu sai phạm đều bị xử lý theo Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.     

Chương III

CHUẨN BỊ VÀ TỔ CHỨC CHO KỲ THI; CHẤM THI CÁC MÔN THI NĂNG KHIẾU

Mục 1

CHUẨN BỊ CHO KỲ THI

Điều 14. Quy định thời gian thi và phòng thi. Tổ chức nhận hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT và gửi giấy báo thi cho thí sinh

1. Thời gian làm bài thi

a) Môn thi năng khiếu để xét tuyển vào các ngành Kiến trúc, Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan là môn Vẽ mỹ thuật gồm 2 bài thi, thực hiện trong 1 ngày. Thời gian thi của từng bài như sau:

- Bài thi Vẽ mỹ thuật 1: thời gian làm bài là 210 phút;

- Bài thi Vẽ mỹ thuật 2: thời gian làm bài là 150 phút.

b) Môn thi năng khiếu để xét tuyển vào các ngành Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Điêu khắc được thực hiện trong 1 ngày. Thời gian thi của từng môn như sau:

- Môn Hình hoạ mỹ thuật: thời gian làm bài là 240 phút;

- Môn Bố cục trang trí màu: thời gian làm bài là 240 phút.

2. Thời gian quy định cho kỳ thi các môn năng khiếu là 5 ngày

- Ngày thứ nhất làm thủ tục dự thi cho các thí sinh dự thi môn Vẽ mỹ thuật;

- Ngày thứ hai thi môn Vẽ mỹ thuật;

- Ngày thứ ba làm thủ tục dự thi cho các thí sinh dự thi các môn Hình hoạ mỹ thuật và Bố cục trang trí màu;

- Ngày thứ tư thi các môn Hình hoạ mỹ thuật và Bố cục trang trí màu;

- Ngày thứ năm dự trữ cho trường hợp cần thiết.

3. Thời gian tổ chức kỳ thi do Chủ tịch HĐTS Trường quyết định, được công bố công khai sau khi báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng.

4. Chậm nhất 1 tuần trước kỳ thi, HĐTS Trường phải tổ chức các điểm thi và chuẩn bị đủ số phòng thi cần thiết. Mỗi phòng thi phải đáp ứng các tiêu chuẩn để tổ chức thi các môn năng khiếu. Vị trí phòng thi phải an toàn, yên tĩnh. Mỗi phòng thi phải có hai cán bộ coi thi.

5. Hiệu trưởng (hoặc Chủ tịch HĐTS) giao cho Phòng Đào tạo (hoặc Ban Thư ký) tổ chức nhận hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT, in và gửi giấy báo dự thi cho thí sinh, đồng thời chỉ đạo bộ phận máy tính triển khai hoạt động về sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, theo quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Điều 15. Yêu cầu đối với đề thi

1. Mục tiêu:

- Bài thi Vẽ mỹ thuật 1 và môn thi Hình hoạ mỹ thuật: Nhằm phát hiện năng khiếu vẽ mỹ thuật của thí sinh;

- Bài thi Vẽ mỹ thuật 2 và môn thi Bố cục trang trí màu: Nhằm phát hiện năng khiếu thẩm mỹ, tạo hình của thí sinh.

2. Yêu cầu đối với đề thi:

Ngoài việc áp ứng các yêu cầu chung về đề thi tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các đề thi tuyển sinh vào các ngành năng khiếu của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội còn phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể như sau:

a) Bài thi Vẽ mỹ thuật 1:

Đề thi gồm có mẫu đầu tượng và phần viết các yêu cầu của đề bài.

Mẫu đầu tượng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đầu tượng người đúng về giải phẫu học được đúc bằng thạch cao trắng, tỉ lệ 1:1;

- Mẫu vẽ cần phù hợp cho việc phát hiện được năng khiếu mỹ thuật của thí sinh.

b) Bài thi Vẽ mỹ thuật 2:

Đề thi dạng văn bản, bao gồm các yêu cầu về bố cục tạo hình. Đề thi phải đáp ứng yêu cầu phát hiện được khả năng tư duy, nhận thức thẩm mỹ và khả năng thể hiện của thí sinh.

c) Môn Hình hoạ mỹ thuật: vẽ người mẫu dạng bán thân

Đề thi gồm có người mẫu nam tư thế ngồi (cởi trần, mặc quần đùi) và phần viết các yêu cầu của đề bài.

Người mẫu đề thi phải có hình thể đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Người cân đối;

- Không có dị tật;

- Mẫu vẽ cần phù hợp cho việc phát hiện được năng khiếu mỹ thuật của thí sinh.

d) Môn Bố cục trang trí màu:

Đề thi dạng văn bản, thể hiện các yêu cầu về vẽ bố cục trang trí màu và phải đáp ứng yêu cầu phát hiện được khả năng tư duy, nhận thức thẩm mỹ và khả năng thể hiện của thí sinh.

e) Phần viết của đề thi sử dụng tiếng Việt, từ ngữ mang tính phổ thông, dễ hiểu.

f) Đề thi đảm bảo thời gian làm bài phù hợp với thời gian thi.

g) Mỗi đề thi phải có đáp án và thang điểm kèm theo.

Điều 16. Quy trình ra đề thi

1. Quy trình ra đề thi các môn Vẽ mỹ thuật 1 và Hình họa mỹ thuật:

Mẫu vẽ (đầu tượng, người thật) do Hiệu trưởng ký hợp đồng với đơn vị có đủ tiêu chuẩn và thẩm quyền cung cấp. Đơn vị cung cấp mẫu vẽ phải đảm bảo các điều kiện về mẫu đề thi được quy định trong Điều 15 của Quy chế này và công tác bảo mật trong quá trình tạo mẫu, chọn mẫu, vận chuyển theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các điều khoản của hợp đồng.

Số lượng mẫu vẽ cần thiết được tính dựa trên điều kiện đảm bảo mỗi phòng thi có một mẫu vẽ và một số mẫu dự phòng. Phần viết của đề thi được dùng chung cho mỗi phòng thi.

2. Quy trình ra đề thi các môn Vẽ mỹ thuật 2 và Bố cục trang trí màu được thực hiện tại địa điểm cách ly với bên ngoài, được bảo vệ cả vòng trong và vòng ngoài, bao gồm các bước sau:

a) Bước 1:

- Đối với mỗi môn thi, Trưởng ban Đề thi chỉ định một số giảng viên trong Ban tham gia giới thiệu đề thi;

- Người giới thiệu đề thi phải căn cứ vào yêu cầu, nội dung đề thi tuyển sinh, đối tượng và trình độ thí sinh dự thi và những yêu cầu cụ thể khác của Trưởng ban Đề thi để biên soạn và giới thiệu đề thi kèm theo đáp án và thang điểm chi tiết.

b) Bước 2:

- Trước ngày thi môn đầu tiên, Trưởng ban Đề thi làm việc trực tiếp và độc lập lần lượt với từng Trưởng môn thi;

- Từng cán bộ ra đề thi làm việc độc lập với Trưởng môn thi, có đáp án và thang điểm chi tiết cho từng đề thi;

- Trưởng môn thi lựa chọn 3 (ba) đề thi trình Trưởng ban Đề thi xem xét;

- Căn cứ ý kiến của Trưởng ban Đề thi, Trưởng môn thi hoàn chỉnh lại lần cuối đề thi dự kiến kèm theo đáp án và thang điểm chi tiết, ký tên vào bản gốc và giao cho Trưởng ban Đề thi.

c) Bước 3:

- Trưởng ban Đề thi tổ chức phản biện đề thi theo quy định sau:

Tổ chức phản biện với 3 người thẩm định độc lập. Người làm phản biện không tiếp xúc với người ra đề thi, không mang theo bất kỳ tài liệu nào, không có đáp án và thang điểm, trực tiếp thẩm định, đánh giá đề thi. Sau đó, đề xuất ý kiến bằng văn bản với Trưởng môn thi về cấu trúc, nội dung đề thi, đáp án, thang điểm, độ khó, độ dài của đề thi. Sau khi phản biện, người ra đề thi và người phản biện, dưới sự chủ trì của Trưởng môn thi, phải họp lại để thống nhất ý kiến (có ghi biên bản) về những điểm cần sửa chữa, bổ sung và biên soạn đề thi, đáp án, thang điểm;

- Trưởng ban Đề thi tự mã hoá các đề thi dự kiến theo ký hiệu I, II, III và tổ chức chọn một trong ba đề thi dự kiến làm đề thi chính thức, các đề thi còn lại làm đề thi dự bị, đồng thời quyết định thang điểm cho từng phần của đề thi chính thức và dự bị;

- Toàn bộ các đề thi do cán bộ tham gia biên soạn, đề thi chính thức và đề thi dự bị, các đáp án và thang điểm cùng tất cả các tài liệu liên quan khác khi chưa công bố, là tài liệu tối mật do Trưởng ban Đề thi cất giữ theo chế độ bảo mật.

d) Bước 4:

Trưởng ban Đề thi chỉ đạo việc đánh máy, in, đóng gói, bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi theo quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Quy định về số lượng đóng gói đề thi phần viết:

- Các môn Vẽ mỹ thuật 1 và Hình hoạ mỹ thuật: mỗi phòng thi chỉ có 1 đề thi dùng chung cho tất cả các thí sinh trong phòng;

- Các môn Vẽ mỹ thuật 2 và Bố cục trang trí màu: đóng gói đủ số lượng đề thi cho mỗi phòng thi bằng với số lượng thí sinh trong danh sách thí sinh của phòng thi đó với một số đề dư.

Mỗi môn thi ở điểm thi phải có 01 phong bì chứa đề thi dự phòng do Trưởng điểm thi quản lý.      

3. Khu vực làm đề thi và các yêu cầu bảo mật đề thi, bảo quản và sử dụng đề thi tại Hội đồng thi, xử lý các sự cố bất thường của đề thi được thực hiện theo quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục 2

TỔ CHỨC KỲ THI

Điều 17. Tổ chức điểm thi

Chủ tịch HĐTS Trường căn cứ số lượng thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu và điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ để quyết định thành lập một điểm thi đặt tại Trường hoặc các cơ sở giáo dục khác đáp ứng được các yêu cầu tổ chức thi (thông qua hợp đồng thuê địa điểm thi và cán bộ tham gia kỳ thi).

Điều 18. Làm thủ tục dự thi cho thí sinh

1. Căn cứ dữ liệu thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu vào Trường, trước ngày thi, Ban Thư ký HĐTS Trường hoàn thành danh sách thí sinh (kể cả Danh sách ảnh của thí sinh) của từng phòng thi; làm Thẻ dự thi; xác định địa điểm làm thủ tục dự thi cho thí sinh và gửi Giấy báo dự thi cho thí sinh.

2. Trong ngày làm thủ tục dự thi, theo đúng lịch đã công bố, Ban Thư ký HĐTS Trường phân công cán bộ đến địa điểm hướng dẫn thí sinh làm thủ tục dự thi phổ biến quy chế tuyển sinh; ghi xác nhận và cập nhật vào máy tính những bổ sung, điều chỉnh những sai sót về họ, tên, đối tượng, hộ khẩu thường trú, khu vực, môn thi... của thí sinh.

Điều 19. Trách nhiệm của cán bộ coi thi và của các thành viên khác trong Ban Coi thi

1. Cán bộ coi thi

a) Phải có mặt đúng giờ tại điểm thi để làm nhiệm vụ. Trong khi thực hiện nhiệm vụ coi thi, không được mang các thiết bị thu phát thông tin; không được làm việc riêng, không được hút thuốc, uống bia, rượu và các đồ uống có cồn khác.

b) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất gọi tên thí sinh vào phòng thi, sử dụng Thẻ dự thi, Thẻ chứng minh nhân dân và Danh sách ảnh của thí sinh để đối chiếu, nhận diện thí sinh. CBCT thứ hai hướng dẫn thí sinh ngồi đúng chỗ quy định và kiểm tra các vật dụng thí sinh mang vào phòng thi, tuyệt đối không để thí sinh mang vào phòng thi mọi tài liệu và vật dụng bị cấm theo quy định tại Điều 20 Quy chế này. Với các môn Vẽ mỹ thuật 1, Hình hoạ mỹ thuật, CBCT thứ hai còn phải quan sát và bảo vệ mẫu vẽ (không cho thí sinh đến gần, làm thay đổi vị trí, tư thế hoặc mở hộp chứa mẫu vẽ...).

c) Đến giờ quy định, CBCT thứ nhất đi nhận đề thi, CBCT thứ hai nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật phòng thi, bảo vệ mẫu vẽ; ghi rõ họ tên và ký tên vào các tờ giấy thi, giấy nháp đủ để phát cho thí sinh (không ký thừa); hướng dẫn và kiểm tra thí sinh ghi số báo danh và điền đủ vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi làm bài, nhắc thí sinh chỉ được vẽ trên mặt có đóng dấu phách của tờ giấy thi.

d) Khi có hiệu lệnh, CBCT thứ nhất giơ cao phong bì đề thi để thí sinh thấy rõ cả mặt trước và mặt sau còn nguyên nhãn niêm phong, yêu cầu hai thí sinh chứng kiến và ký vào biên bản xác nhận bì đề thi còn nguyên nhãn niêm phong; mở bì đựng đề thi, kiểm tra số lượng đề thi, nếu thừa, thiếu hoặc lẫn đề khác, cần báo ngay cho Trưởng điểm thi xử lý; phát đề thi cho từng thí sinh.

Với bài thi Vẽ mỹ thuật 1, CBCT thứ hai quan sát bảo vệ mẫu vẽ. Ngay sau khi CBCT thứ nhất phát xong đề cho thí sinh cuối cùng trong phòng thi, CBCT thứ hai mở hộp chứa mẫu vẽ (dùng hai tay nhấc vỏ hộp từ từ và nhẹ nhàng lên phía trên, tuyệt đối tránh làm thay đổi vị trí, tư thế hoặc làm rơi, vỡ mẫu vẽ).

e) Khi thí sinh bắt đầu làm bài, CBCT thứ nhất đối chiếu ảnh trong Thẻ chứng minh nhân dân, Thẻ dự thi và Danh sách ảnh của thí sinh với thí sinh để nhận diện thí sinh, ghi rõ họ tên và ký vào các tờ giấy thi, giấy nháp của thí sinh; CBCT thứ hai bao quát chung, bảo vệ mẫu vẽ. Trong giờ làm bài, một CBCT bao quát từ đầu phòng đến cuối phòng, CBCT còn lại bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng cho đến hết giờ thi; CBCT không được đứng gần thí sinh, giúp đỡ thí sinh làm bài thi dưới bất kỳ hình thức nào; chỉ được trả lời công khai các câu hỏi của thí sinh trong phạm vi quy định.

Việc CBCT ký và ghi họ tên vào tờ giấy thi, giấy nháp phát bổ sung cho thí sinh được thực hiện theo quy trình quy định tại điểm c, điểm e khoản 1 Điều này.

f) CBCT phải bảo vệ đề thi trong giờ thi, không để lọt đề thi ra ngoài phòng thi. Sau khi tính giờ làm bài 15 phút, CBCT thứ nhất nộp các đề thi (phần viết) thừa cho người được Trưởng điểm thi phân công và cùng niêm phong tại phòng thi để giao cho Trưởng điểm thi. 

g) Chỉ cho thí sinh ra khỏi phòng thi sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài, sau khi thí sinh đã nộp bài làm và đề thi. Nếu thí sinh có nhu cầu chính đáng, nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi thì CBCT phải báo cho cán bộ giám sát phòng thi để kịp thời báo cáo Trưởng điểm thi giải quyết.

h) Nếu có thí sinh vi phạm kỷ luật thì CBCT phải lập biên bản xử lý theo đúng quy định. Nếu có tình huống bất thường phải báo cáo ngay cho Trưởng điểm thi.

i) 15 phút trước khi hết giờ làm bài, CBCT thông báo thời gian còn lại cho thí sinh biết.

k) Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, CBCT thứ nhất phải yêu cầu thí sinh ngừng làm bài và tiến hành thu bài, kể cả bài thi của thí sinh đã bị thi hành kỷ luật. CBCT thứ hai duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi, bảo vệ mẫu đề thi; CBCT thứ nhất vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài vừa nhận bài thi của thí sinh. Khi nhận bài, phải yêu cầu thí sinh ký tên vào bản danh sách thí sinh dự thi và Phiếu thu bài thi. Thu xong toàn bộ bài thi mới cho phép các thí sinh rời phòng thi.

l) Các CBCT kiểm tra sắp xếp bài thi theo thứ tự tăng dần của số báo danh. Các biên bản xử lý kỷ luật (nếu có) phải kèm theo bài thi của thí sinh. CBCT thứ nhất trực tiếp mang túi bài thi, mẫu đề thi (với bài thi Vẽ mỹ thuật 1) cùng CBCT thứ hai đến bàn giao bài thi cho thư ký của Điểm thi ngay sau mỗi buổi thi. Mỗi túi bài thi phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bài (số tờ) kèm theo bản theo dõi thí sinh, Phiếu thu bài thi và các biên bản xử lý kỷ luật cùng tang vật (nếu có).

m) Sau khi bàn giao xong bài thi, túi đựng bài thi của từng phòng thi được  thư ký của Điểm thi cùng hai CBCT niêm phong tại chỗ. Mỗi túi bài thi dán 3 nhãn niêm phong vào chính giữa 3 mép dán, hai CBCT ký giáp lai giữa nhãn niêm phong và túi đựng bài thi. Thư ký của Điểm thi và hai CBCT ghi rõ họ tên và ký vào biên bản bàn giao.

2. Hoạt động giám sát thi

a) Chủ tịch Hội đồng thi bố trí 01 cán bộ giám sát từ 5 đến 7 phòng thi.

b) Cán bộ giám sát là người có kinh nghiệm trong công tác tổ chức thi, nắm vững quy chế tuyển sinh.

c) Cán bộ giám sát thi có trách nhiệm:

- Giám sát việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của CBCT, cán bộ phục vụ thi;

- Kịp thời nhắc nhở CBCT, cán bộ phục vụ thi và lập biên bản nếu các đối tượng trên vi phạm quy chế tuyển sinh;

- Kiến nghị Chủ tịch HĐTS đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ hoặc thay đổi CBCT, cán bộ phục vụ thi nếu có vi phạm;

- Yêu cầu CBCT lập biên bản thí sinh vi phạm quy chế tuyển sinh;

- Phối hợp với các đoàn thanh tra thi trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm.

3. Cán bộ phục vụ vận chuyển mẫu vẽ

a) Trong buổi thi bài thi Vẽ mỹ thuật 1 phải có mặt đúng giờ tại điểm thi để làm nhiệm vụ tiếp nhận và vận chuyển mẫu vẽ từ nơi bảo quản đến phòng thi được phân công phụ trách. Tuyệt đối không được để mất, làm đổ vỡ hay hư hỏng mẫu vẽ. Trong khi thực hiện nhiệm vụ, không được mang các thiết bị thu phát thông tin.

b) Trong lúc chờ bàn giao mẫu vẽ cho CBCT, phải có trách nhiệm bảo vệ mẫu vẽ trong các phòng thi, không được đến gần mẫu vẽ, hay có các hành động khác có thể làm lộ mẫu vẽ.

c) Chỉ được ra khỏi khu vực thi sau 2/3 thời gian thi.

4. Nhiệm vụ của cán bộ trực đề thi

a) Đảm nhận công tác bày mẫu vẽ; điều chỉnh ánh sáng và các yếu tố khác cho phù hợp với bài thi tại từng phòng thi;

b) Kiểm tra và đảm bảo tính chính xác của đề thi;

c) Đề xuất biện pháp xử lý khi phát hiện các sự cố như: đề thi có sai sót; mẫu vẽ bị thay đổi (cả về tư thế, vị trí, đổ vỡ…); ánh sáng trong phòng thi thay đổi.

5. Trật tự viên, công an

a) Người được phân công bảo vệ khu vực nào có trách nhiệm giữ gìn trật tự an ninh tại khu vực đó, không được sang các khu vực khác;

b) Không để bất kỳ người nào không có trách nhiệm vào khu vực mình phụ trách. Không bỏ vị trí, không tiếp khách trong khi làm nhiệm vụ. Không được vào phòng thi; không được trao đổi với thí sinh;

c) Báo cáo Trưởng điểm thi về các tình huống xảy ra trong thời gian thi để kịp thời xử lý;

d) Công an được cử đến hỗ trợ HĐTS thi còn có nhiệm vụ áp tải, bảo vệ an toàn đề thi và bài thi.

6. Nhân viên y tế

a) Có mặt thường xuyên trong suốt thời gian thi tại địa điểm do HĐTS quy định để xử lý các trường hợp thí sinh đau ốm;

b) Khi Trưởng điểm thi thông báo có thí sinh đau ốm bất thường trong thời gian thi, phải kịp thời điều trị hoặc cho đi bệnh viện cấp cứu, nếu cần thiết (có cán bộ giám sát và công an đi cùng);

c) Nghiêm cấm việc lợi dụng khám chữa bệnh tại chỗ để có những hành động vi phạm quy chế tuyển sinh.

Điều 20. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ thi

1. Đăng ký dự thi theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này và theo hướng dẫn hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.   

2. Có mặt tại phòng thi đúng thời gian quy định theo thông tin ghi trong Giấy báo dự thi để làm thủ tục dự thi:

a) Xuất trình Thẻ chứng minh nhân dân và nhận Thẻ dự thi;

b) Nếu thấy có những sai sót về họ, đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên, môn thi... phải báo cáo ngay cho cán bộ của  HĐTS để xử lý kịp thời;

c) Trường hợp bị mất Thẻ chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ cần thiết khác, phải báo cáo ngay cho Trưởng điểm thi để xem xét, xử lý.

3. Có mặt tại địa điểm thi đúng thời gian quy định, chấp hành hiệu lệnh của Ban Coi thi và hướng dẫn của cán bộ coi thi. Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi buổi thi đó.

4. Khi vào phòng thi, phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Trình Thẻ dự thi cho CBCT;

b) Trình Thẻ chứng minh nhân dân (nếu CBCT yêu cầu);

c) Thí sinh tự chuẩn bị trước và được mang vào phòng thi các dụng cụ sau:

- Môn thi Vẽ mỹ thuật: Bút chì đen, bảng gỗ, kẹp giấy, tẩy, thước, que đo, dây dọi.

- Các môn thi Hình hoạ mỹ thuật, Bố cục trang trí màu: Bút chì đen, bảng gỗ, kẹp giấy, tẩy, thước, que đo, dây dọi, màu bột, keo pha mầu, dụng cụ vẽ mầu.

Ngoài các dụng cụ nêu trên, thí sinh chỉ được mang vào phòng thi bút viết, compa, thước tính, máy tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ; các loại máy ghi âm và ghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin mà không truyền được thông tin và không nhận được tín hiệu âm thanh, hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ khác; các vật dụng khác nếu được HĐTS chấp nhận;

d) Không được mang vào phòng thi vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, giấy than, bút xoá, tài liệu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi và quá trình chấm thi.

5. Trong phòng thi, phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Ngồi đúng vị trí có ghi số báo danh của mình hoặc theo chỉ dẫn sắp xếp của CBCT;

b) Trước khi làm bài thi, phải ghi đầy đủ số báo danh (cả phần chữ và phần số) vào đề thi, giấy thi, giấy nháp;

c) Khi nhận đề thi, phải kiểm tra kỹ đề thi. Nếu phát hiện thấy đề thi rách, hỏng, nhoè, mờ phải báo cáo ngay với CBCT trong phòng thi, chậm nhất 15 phút sau khi phát đề;

d) Không được trao đổi, bàn bạc, quay cóp hoặc có những cử chỉ, hành động gian lận và làm mất trật tự phòng thi. Muốn phát biểu phải giơ tay để báo cáo CBCT. Khi được phép nói, thí sinh đứng trình bày công khai với CBCT ý kiến của mình;

e) Không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng;

f) Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng làm bài ngay;

g) Khi nộp bài thi, phải ký xác nhận vào Phiếu thu bài thi. Không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy thi. Không nộp giấy nháp;

h) Thí sinh chỉ có thể được ra khỏi phòng thi và khu vực thi sau khi hết 2/3 thời gian làm bài của buổi thi, phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp trước khi ra khỏi phòng thi;

i) Trong trường hợp cần thiết, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám sát của cán bộ giám sát; trường hợp cần cấp cứu, việc ra khỏi phòng thi và khu vực thi của thí sinh do Trưởng điểm thi quyết định.

6. Khi có sự việc bất thường xảy ra, phải tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của CBCT.

Mục 3

CHẤM THI

Điều 21.  Khu vực chấm thi, bảo quản bài thi

1. Khu vực chấm thi bao gồm nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi được bố trí gần nhau, có người bảo vệ 24 giờ/ngày, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy.

2. Nơi bảo quản bài thi phải được niêm phong và khoá bằng 2 khoá, chìa khóa do Trưởng Ban Chấm thi và Trưởng ban Thư ký HĐTS Trường giữ (mỗi người giữ chìa của 1 khoá) và trực tiếp đóng, mở khoá. Phải đảm bảo cách khoá sao cho chỉ mở được cửa khi và chỉ khi cả hai khoá được mở. Khi đóng, mở cửa phải có sự chứng kiến của thanh tra tuyển sinh Trường.

3. Tuyệt đối không được mang các phương tiện thu phát thông tin, sao chép tài liệu, giấy tờ riêng, tẩy, bút xóa, bút chì và các loại bút không nằm trong quy định của Ban Chấm thi khi vào và ra khỏi khu vực chấm thi.

Điều 22. Quy trình chấm thi

1. Quy định chung

Chấm thi theo hướng dẫn chấm, đáp án và thang điểm (kèm theo đề thi của từng môn thi). Các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 0,5 điểm, không quy tròn điểm từng bài thi.

2. Quy trình thực hiện

Thư ký Ban Chấm thi giao túi bài thi đã rọc phách cho Trưởng môn chấm thi.

Trưởng môn chấm thi tập trung toàn bộ cán bộ chấm thi (CBChT) để quán triệt quy chế tuyển sinh, thảo luận cách thức chấm thi và xây dựng Phiếu chấm; sau đó, tổ chức chấm thi theo quy trình chấm hai vòng độc lập theo hình thức chấm tập thể cho mỗi bài thi.

Trưởng môn chấm thi chia CBChT làm hai tổ, cử một người làm Tổ trưởng cho mỗi tổ chấm thi: Tổ CBChT thứ nhất thực hiện lần chấm thứ nhất; Tổ CBChT thứ hai thực hiện thực hiện lần chấm thứ hai. Mỗi tổ CBChT có ít nhất 3 CBChT và đảm bảo, mỗi CBChT chỉ tham gia vào một tổ CBChT.

a) Lần chấm thứ nhất:

- Trưởng môn chấm thi giao nguyên các túi bài thi cho Tổ CBChT thứ nhất.

- Trước khi chấm, CBChT của Tổ CBChT thứ nhất kiểm tra từng bài đảm bảo đủ số tờ, số phách. Không chấm những bài làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi. Trong trường hợp phát hiện bài làm trên giấy nháp; bài làm trên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi; có viết vẽ những nội dung không liên quan nội dung thi; bài làm nhàu nát hoặc nghi vấn có đánh dấu, CBChT có trách nhiệm giao những bài thi này cho Trưởng môn chấm thi xử lý.

- Khi chấm lần thứ nhất, CBChT tuyệt đối không ghi, đánh dấu vào bài làm của thí sinh và túi bài thi. Điểm thành phần, điểm toàn bài và các nhận xét (nếu có) được ghi vào phiếu chấm của từng bài. Trên phiếu chấm ghi rõ họ, tên và chữ ký của một CBChT đại diện của tổ tham gia chấm bài thi đó.

- Chấm xong bài thi, Trưởng môn chấm thi bàn giao bài thi cho Thư ký của Ban Chấm thi.

b) Lần chấm thứ hai:

- Sau khi chấm lần thứ nhất, Thư ký Ban Chấm thi rút các phiếu chấm thi ra rồi giao túi bài thi cho Trưởng môn chấm thi để giao cho Tổ CBChT thứ hai, đảm bảo không giao trở lại túi bài thi đã chấm cho Tổ CBChT thứ nhất.

- Tổ CBChT thứ hai chấm trực tiếp vào bài làm của thí sinh, ghi điểm toàn bài vào ô quy định, một CBChT đại diện cho tổ ký và ghi họ tên vào tờ giấy làm bài thi của thí sinh.

- Chấm xong bài thi, Trưởng môn chấm thi bàn giao bài thi cho Thư ký của Ban Chấm thi.

Điều 23. Chấm bài thi

1. Thang điểm và hệ số

a) Thang điểm chấm thi các bài thi năng khiếu là thang điểm 5 đối với các bài thi Vẽ mỹ thuật 1 và Vẽ mỹ thuật 2; thang điểm 10 đối với các môn Hình hoạ mỹ thuật và Bố cục trang trí màu. Các ý nhỏ được chấm điểm lẻ đến 0,5 điểm. 

b) Chỉ có điểm môn Vẽ mỹ thuật được nhân hệ số 2,0. Trong Giấy chứng nhận kết quả thi, chỉ ghi điểm môn thi chưa nhân hệ số. Khi thông báo điểm trúng tuyển (tổng điểm các môn thi), phải nói rõ môn nào nhân hệ số và hệ số mấy;

c) Cán bộ chấm thi phải chấm bài thi đúng theo thang điểm và đáp án chính thức đã được Chủ tịch HĐTS phê duyệt.

Khi chấm thi không quy tròn điểm từng bài thi. Việc quy tròn điểm do máy tính tự động thực hiện theo nguyên tắc: Nếu tổng điểm 3 môn thi có điểm lẻ từ 0,25 đến dưới 0,5 thì quy tròn thành 0,5; có điểm lẻ từ 0,75 đến dưới 1,0 thì quy tròn thành 1,0.

2. Xử lý kết quả chấm và làm biên bản chấm thi

Để tránh nhầm lẫn, điểm chính thức của mỗi bài thi phải được khoanh tròn trên bài thi của thí sinh.

Với mỗi môn thi, phải đảm bảo các chữ ký, họ và tên CBChT trên Phiếu chấm, trên bài thi và trên Biểu tổng hợp điểm là thống nhất.

Thư ký Ban Chấm thi so sánh kết quả chấm thi và xử lý như sau:

a) Xử lý kết quả 2 lần chấm:

Tình huống

Cách xử lý

Điểm toàn bài hoặc điểm thành phần bằng nhau hoặc lệch nhau (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) 0,5 điểm.

Hai tổ CBChT thảo luận thống nhất điểm, rồi ghi điểm chính thức vào bài thi.

Điểm toàn bài hoặc điểm thành phần lệch nhau (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) từ 1,0 đến 1,5 điểm.

Hai tổ CBChT thảo luận và báo cáo Trưởng môn chấm thi để thống nhất điểm (không sửa chữa điểm trong phiếu chấm hoặc điểm trong bài thi), sau đó ghi điểm chính thức vào bài thi.

Nếu đối thoại không thống nhất được điểm thì Trưởng môn chấm thi quyết định điểm, ghi điểm chính thức, ký và ghi rõ họ tên vào bài thi.

Điểm toàn bài hoặc điểm thành phần lệch nhau (trừ trường hợp cộng nhầm điểm) từ 2,0 điểm trở lên.

Trưởng môn chấm thi trực tiếp chấm lần thứ 3 vào bài thi của thí sinh bằng mực màu khác, ký và ghi rõ họ tên vào bài thi.

b) Xử lý kết quả 3 lần chấm:

Tình huống

Cách xử lý

Nếu kết quả 2 trong 3 lần giống nhau.

Trưởng môn chấm thi lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức, rồi ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tờ giấy làm bài của thí sinh.

Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau lớn nhất đến 2,5 điểm.

Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của 3 lần chấm làm điểm chính thức, rồi ghi điểm, ghi rõ họ tên và ký vào tờ giấy làm bài của thí sinh.

Nếu kết quả 3 lần chấm lệch nhau lớn nhất trên 2,5 điểm.

Trưởng môn chấm thi cùng 2 Tổ trưởng tổ chức chấm lại, ghi điểm, ký  và ghi rõ họ tên vào tờ giấy làm bài thi của thí sinh. Điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài thi.

Điều 24. Quản lý điểm bài thi

1. Sau khi chấm thi xong tất cả các môn, Chủ tịch HĐTS Trường duyệt kết quả thi, báo cáo và nộp dữ liệu điểm bài thi về Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo để quản trị tập trung; dữ liệu điểm bài thi phải lưu vào 02 đĩa CD giống nhau, được niêm phong dưới sự giám sát của thanh tra và công an, 01 đĩa giao cho Chủ tịch HĐTS Trường lưu giữ, 01 đĩa bàn giao cho Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng giáo dục.

2. Sau khi duyệt kết quả thi và gửi dữ liệu thi về Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng giáo dục, Chủ tịch HĐTS Trường chỉ đạo Ban Thư ký của HĐTS in Phiếu báo điểm thi, có ghi rõ điểm thi từng môn thi của thí sinh rồi ký tên, đóng dấu và gửi cho thí sinh.

3. Tất cả các tài liệu liên quan đến điểm bài thi đều phải niêm phong và do Chủ tịch HĐTS Trường trực tiếp bảo quản.

Chương IV

XÉT TUYỂN VÀ TRIỆU TẬP THÍ SINH TRÚNG TUYỂN

Điều 25. Tổ chức xét tuyển

1. Các nhóm ngành và tổ hợp môn thi/xét tuyển tương ứng được quy định tại Điều 3 của Quy chế này.

2. Các quy định về xét tuyển

a) Thí sinh có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Quy chế này và đáp ứng yêu cầu của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội có quyền ĐKXT.

b) Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Trong xét tuyển đợt 1, đối với từng trường, ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Đối với mỗi thí sinh, nếu ĐKXT vào nhiều trường/ngành thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng; thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất có thể trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

c) Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25 (trừ Môn Vẽ Mỹ thuật được tính với thang điểm 20 sau khi đã nhân hệ số); cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì ưu tiên các thí sinh có điểm năng khiếu cao hơn đối với các tổ hợp V00, H00; có điểm toán cao hơn đối với các tổ hợp còn lại; nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

d) Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và trường được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

3. Đăng ký xét tuyển (vào tất cả các ngành)

a) Thủ tục ĐKXT đối với thí sinh: Thực hiện theo Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Phiếu Đăng ký nguyện vọng ngành trong nhóm ngành, Hướng dẫn ghi Phiếu đăng ký nguyện vọng ngành được đăng tải trên website của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tại địa chỉ: http://www.hau.edu.vn/vi/tuyen-sinh.aspx.

c) Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội chỉ xét tuyển vào các ngành năng khiếu đối với các thí sinh ĐKXT vào tổ hợp V00, H00 đã tham gia dự thi năng khiếu năm 2017 do Nhà trường tổ chức; hoặc thí sinh ĐKXT vào tổ hợp H00 có điểm thi môn năng khiếu năm 2017 do Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp tổ chức.

d) Thời gian đăng kí xét tuyển: Thực hiện theo lịch và kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông báo của Nhà trường

4. Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ ĐKXT và hồ sơ ĐKDT. Trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin trong hồ sơ ĐKXT và hồ sơ ĐKDT với hồ sơ gốc.

Điều 26. Triệu tập thí sinh trúng tuyển đến trường                     

1. HĐTS Trường gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ những thủ tục cần thiết đối với thí sinh khi nhập học.

2. Trường tổ chức kiểm tra sức khoẻ cho thí sinh mới nhập học theo hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Thí sinh trúng tuyển vào trường cần nộp bản sao hợp lệ những giấy tờ sau đây:

a) Học bạ;

b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp trung học đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước. Những người mới nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, đầu năm học sau phải xuất trình bản chính bằng tốt nghiệp trung học để đối chiếu kiểm tra;

c) Giấy khai sinh;

d) Các minh chứng để được hưởng chế độ ưu tiên quy định trong văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

e) Giấy triệu tập trúng tuyển.

f) Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi có chữ kí của Chủ tịch Hội đồng thi và đóng dấu đỏ của trường chủ trì cụm thi.

4. Đối với thí sinh đến trường nhập học chậm sau 15 ngày trở lên kể từ ngày nhập học ghi trong giấy triệu tập trúng tuyển:

a) Nếu không có lý do chính đáng thì coi như bỏ học;

b) Nếu đến chậm do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của UBND quận, huyện trở lên, các trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học năm sau.

5. Chỉ có Chủ tịch UBND cấp tỉnh mới có quyền ký quyết định giữ lại người đã trúng tuyển, nhưng phải giải thích rõ lý do và căn cứ pháp luật của quyết định đó. Những thí sinh bị địa phương giữ lại không cho đi học có quyền khiếu nại lên các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

Điều 27. Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển

1. Khi thí sinh đến nhập học, Phòng Chính tri và Công tác sinh viên phải tổ chức kiểm tra hồ sơ đã nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Quy chế này.

2. Trong quá trình sinh viên đang theo học tại trường, trường tổ chức thanh, kiểm tra hồ sơ và kết quả thi của thí sinh theo quy định.

                                                                          HIỆU TRƯỞNG

                                                                         (Đã ký)

                                                                           PGS.TS. Lê Quân